Làm sao để chọn ngói tốt nhất cho mái nhà của bạn? ngói đất nung hay ngói màu?

12 Tháng Một, 2018

một số tiêu chí để lựa chọn giữa ngói lợp đất nung (tiêu biểu là ngói 22 viên/m2) và ngói xi măng sơn màu (ngói bê tông).

Ngói đất nung hay ngói màu

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại ngói lợp được sử dụng để lợp mái cho các công trình xây dựng. Chúng ta có thể phân ngói thành nhiều loại và nhiều tên gọi khác nhau dựa theo cách chế tạo, công nghệ sản xuất, mục đích sử dụng, v.v… để mà đặt ra những cái tên khác nhau cho dễ phân biệt.

Công nghệ sản xuất ngói màu mới chỉ xuất hiện tại Việt Nam chừng 5-6 năm trở lại đây. Sản phẩm chủ yếu sản xuất theo công nghệ của Nhật Bản, Đức, Italy… Một viên ngói có kích thước trung bình 330 x 400 x 15 (mm), tương đương 10 viên/m2, mỗi viên nặng từ 4 đến 4,2 kg và trọng lượng mái từ 40 đến 42 kg/m2, nhẹ hơn ngói truyền thống khoảng 20%. Hơn nữa, ngói màu có cường độ uốn cao hơn, có khả năng hút ẩm, chống nóng, chống thấm và hạn chế rêu mốc rất tốt. Các gờ chắn nước theo chiều dọc và chiều ngang của viên ngói có thể để ngăn hiện tượng nước tràn qua khe ngói khi trời mưa to và gió lớn. Đặc biệt do kích thước viên ngói lớn, giúp giảm chi phí cho hệ thống giàn đỡ trên mái và có thể giảm được một nửa.Trong khi đó thì cách thức làm ngói lợp bằng đất nung đã có từ lâu đời cho nên chọn ngói lợp bằng đất nung hay ngói màu (ngói bê tông) là mối quan tâm của rất nhiều người. Lựa chọn sao cho phù hợp với ngôi nhà của bạn là điều quạn trọng.

Dưới đây là một số tiêu chí để lựa chọn giữa ngói lợp đất nung (tiêu biểu là ngói 22 viên/m2) và ngói xi măng sơn màu (ngói bê tông).

1. ĐỘ BỀN

Một số sản phẩm ngói sét nung Quảng Ninh như của Gốm Đất Việt có chỉ số tải trọng uốn gãy như ngói 22 Gốm Đất Việt là >200 kgf/cm2, ngói vẩy cá Gốm Đất Việt là >280kgf/cm2. Nhưng với các loại ngói xi măng thì chỉ từ 30-80 kgf/cm2 tùy loại. Mặt khác, ngói xi măng dễ bị bể gãy hơn so với ngói đất nung. Ngói đất nung càng nung ở nhiệt độ cao trong lò tuy nen thì càng đanh chắc hơn.

Ngói đất nung có tuổi thọ cao, trên 30 năm, thậm chí ở nước ngoài người ta bảo hành có khi đến 50 năm. Ở Việt Nam, các loại ngói lợp màu xi măng phần lớn bảo hành kết cấu từ 7-10 năm.

gạch ngói

gạch ngói

2. MẦU SẮC

Xét về mức độ đa dạng về màu sắc để lựa chọn thì dường như ngói xi măng vượt trội hơn hẳn. Thông thường các hãng ngói màu đưa ra từ 10-12 màu sắc, và một số hãng còn có thể phối 2 màu trên cùng một viên ngói. Ngói đất nung đơn giản chỉ là màu đỏ gạch, màu sẫm hay màu đỏ tươi là do chất liệu đất sét. Ngày nay, các loại ngói trang trí đất nung cũng có thể phủ men như men xanh lục, men trong, men nâu da lươn, men xám… Tuy nhiên, các loại ngói đất nung tráng men lại rất đắt đỏ và đắt hơn các loại kia khá là nhiều

Độ bền màu của ngói màu là một vấn đề lâu nay vẫn được bàn tới, nhất là trong điều kiện khí hậu ở nước ta. Thực tế sử dụng, rất nhiều mái ngói sơn màu đã bạc màu, mốc đen trắng sau vài năm sử dụng. Các nhà sản sản xuất ngói màu phần lớn cũng chỉ bào hành màu sắc 5-7 năm.

Các loại ngói đất nung hầu như không bạc màu do chống được tia UV, nhưng nếu là loại không chống thấm cũng rất dễ bị rêu mốc. Vậy nên thường các loại ngói này phải được xử lý chống thấm hoặc nếu không chúng phải là loại ngói nung già ở nhiệt độ cao sẽ ít thấm nước.

ngói đất nung

ngói đất nung

3. GIÁ CẢ

Về mặt kinh tế, ngói xi măng cát có giá thành chỉ bằng 50%-60% so với ngói đất nung tính theo m2 mái lợp. Thực tế, ngói đất nung là một loại vật liệu lợp mái đắt nhất trên thị trường.

4. CÁC YẾU TỐ KHÁC

Hấp thụ nhiệt: Ngói đất nung thường được biết đến với ưu điểm lợp nhà mát, và đặc trưng, nhà lợp ngói truyền thống bằng đất nung thì mát hơn hầu hết lợp bằng các vật liệu khác. . Ngói bê tông thì có độ hấp nóng cao – do bản chất của bê tông giữ nhiệt. Ngoài ra, về màu sơn, những màu tối sẽ hấp thụ nhiệt nhiều hơn loại ngói sơn màu sáng.

Trọng lượng:
Ngói màu xi măng nhẹ hơn ngói truyền thống khoảng 20%, một phần do viên ngói lớn nên giảm phần diện tích chồng mí lên nhau.

Lắp đặt:
Ngói màu xi măng tương đối dễ lắp đặt hơn so với ngói đất nung. Ngói bê tông cũng có nhiều viên chuyên dụng đồng bộ hơn để lợp như ngói chạc ba, chạc tư lợp ở đỉnh nơi 3 – 4 mái giao nhau, hay ngói rìa, cuối mái… dễ dàng hoàn thiện những ngóc ngách, chóp và rìa mái.

Liên kết liên quan

Bảng báo giá sắt thép xây dựng

Giá Sắt Thép Xây Dựng Pomina

Bảng giá thép Việt Nhật

Giá Sắt Thép Miền Nam

Bảng báo giá sắt thép Hòa Phát

Làm sao để chọn ngói tốt nhất cho mái nhà của bạn? ngói đất nung hay ngói màu?
Bình chọn bài viết

Bài Viết Liên Quan